357 Lê Hồng Phong, P.2, Q.10, TP.HCM 1900 7060 - 028 3622 8849 [email protected]

20 cụm giới từ thường xuất hiện trong bài thi TOEIC Writing

Trong bài thi TOEIC, đặc biệt là phần điền từ Part 5 và các đoạn văn Part 7 người ta sử  dụng cụm giới từ TOEIC rất nhiều. Sử dụng idioms có thể giúp bạn trò chuyện một cách trôi chảy và tự nhiên và đây là một việc hết sức cần thiết và có giá trị để xây dựng vốn từ vựng của bản thân. Dưới đây là 20 cụm giới từ thường xuất hiện trong bài thi TOEIC phần viết. 

Các cụm từ hay xuất hiện trong TOEIC

In the red 

Ý nghĩa: mất tiền, thua lỗ

Thành ngữ này có sự liên quan tới màu mực dùng trong bút toán ghi nợ trên bảng biểu cân đối kế toán của một doanh nghiệp hoặc công ty nào đó. Màu mực dùng ở bên nợ là màu đỏ, còn bút toán ghi có thì dùng mực màu đen. Đây là thông lệ phổ biến của dân kế toán.

In the nick of time 

Ý nghĩa: xíu nữa, 1 lúc nữa

Thành ngữ này được sử dụng khi người ta muốn nhấn mạnh đến ý: sẽ có hậu quả xấu xảy ra nếu không làm được điều đó vào giây phút cận kề đó.

Ví dụ: They got to hospital in the nick of time, just as the baby was about to be born

Keep one’s chin up 

Ý nghĩa: dũng cảm

Dùng trong trường hợp khi muốn động viên hay cổ vũ những người xung quanh mạnh mẽ hơn, tự tin hơn, thay vì nói “Let's try one's best", chúng ta còn có thể sử dụng một cụm từ khác cũng khá thông dụng đó là “Keep one's chin up".

keep-ones-chin-up-1.png

Keep one's chin up

Explore all avenues 

Ý nghĩa: suy tính đến các hướng, hậu quả xấu

Ví dụ: Bosnia and Herzegovina needs to explore all avenues to getting the country back on track

Behind the time 

Ý nghĩa: lỗi thời

Ví dụ: He's so behind the time. He stills plays records. Can you believe it?

Put yourself in one's shoes 

Ý nghĩa: thử đặt mình vào vị trí ai đó

Nhằm nói nên đặt mình vào vị trí của người nói để nhìn nhận vấn đề, xem người nói cảm thấy như thế nào.

Ví dụ: I put myself in Tom's shoes and realized that i would have made exactly the same choice.

To be up in arms about something 

Ý nghĩa: tức giận, buồn bực vì lý do nào đó

Thường nói về thái độ (phản đối, bất mãn) của người dân đối với chính quyền hay các đại công ty, khi họ thực hiện những dự án không tính đến, bất chấp, làm thương hại đến lợi ích của người dân.

Feeling under the water 

Ý nghĩa: không được khoẻ

Ví dụ: Tom's feeling a little under the weather so he couldn't come tonight.

 

feeling-under-the-water-2.jpeg

Feeling under the water

Take for granted 

Ý nghĩa: coi 1 việc là hiển nhiên và không trân trọng

Cụm từ này còn được biết đến với nghĩa là không biết quý trọng, xem nhẹ, xem thường ai đó như trong nhiều trường hợp, khi bạn coi một người bạn là trung thành, là tốt và sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần nhưng ngược lại họ lại không tâm gì thì đó chính là take for granted.

Once in a blue moon

Ý nghĩa: rất hiếm khi

Đây là hiện tượng xảy ra khi trăng tròn vào thời điểm khác thường của tháng và rất hiếm. Chính vì vậy, tiếng Anh sử dụng thành ngữ once in a blue moon để chỉ những việc hiếm xảy ra.

Out of stock 

Ý nghĩa: hết hàng

Khi một mặt hàng được báo out of stock, điều đó có nghĩa là mặt hàng đó đã hết hàng hoặc hết hàng tại các kho khác để vận chuyển.

out-of-stock-3.jpeg

Out of stock

On the contrary 

Ý nghĩa: ngược lại

Đây là thành ngữ được đặt đầu câu để nhấn mạnh sự trái ngược về mặt ý nghĩa của đó với câu đằng trước. Thành ngữ này thường được dùng để đưa ra một ý kiến trái ngược với ý kiến đã được đưa ra hoặc để giới thiệu một thông tin mới.

On behalf of somebody 

Ý nghĩa: thay mặt ai đó

Ví dụ: On behalf of my parents, i would like to thank everyone for their presence.

In an attempt/effort to 

Ý nghĩa: nỗ lực làm gì đó

Ví dụ: He experimented in an attempt to improve on the sessions many times but to no avail.

in-an-attempteffort-to-4.jpeg

In an attempt/effort to

In accordance with 

Ý nghĩa: tương ứng với, đúng với

Ví dụ: All usage of XYZ mark by Licensee or any of ít sublicensee will be in accordance with Licensor's trademark usage policy.

In honor of 

Ý nghĩa: tôn vinh ai

Ví dụ: We held this event to honor Christina Eaton

In advance 

Ý nghĩa: trước

Ví dụ: If Jack is going to come for dinner, please let me know in advance

In case of 

Ý nghĩa: trong trường hợp

Ví dụ: In case of i forget, please remind me of my promise

In addition to 

Ý nghĩa: bên cạnh

Ví dụ: In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent.

In relation/reference to 

Ý nghĩa: về việc

Ví dụ: We shall discuss the problem as it relates to our specific case.

Trên đây là những cụm giới từ đơn giản, dễ sử dụng mà các bạn có thể áp dụng hàng ngày để cho mục đích đi làm hoặc nói chuyện với tất cả với mọi người, đặc biệt nhất là sử dụng trong bài thi nói TOEIC. Tuy nhiên ở phần thi viết, các bạn có thể cân nhắc do một số câu không mang tính trang trọng vậy nên có thể không phù hợp với bối cảnh bài viết. Để nói chuyện như những người bản xứ một cách tự nhiên nhất có thể các bạn nên đưa các cụm giới từ vào đời sống và làm quen với điều đó để có thể sử dụng một cách thuần thục như thi thoảng người Việt hay đan xen các câu ca dao vào câu chuyện. Mỗi câu mang một ý nghĩa khác nhau và đều có cả nghĩa đen cùng với nghĩa bóng. Cuối cùng, chúc các bạn ôn thi TOEIC thật tốt và hoàn thành bài thi xuất sắc nhất để đạt kết quả tốt nhất nhé !

 

Tags: idioms TOEIC list, idioms in TOEIC, idioms trong TOEIC, thành ngữ trong TOEIC, thành ngữ, idioms, idioms use in everyday, writing TOEIC, speaking TOEIC, writing, speaking

Tư vấn miễn phí
PHUONG NAM EDUCATION - HOTLINE: 1900 7060
Zalo chat